Công thức tính chu vi hình chữ nhật lớp 3

Hình chữ nhật là 1 tứ giác đặc biệt, 4 góc đều vuông (bằng 90$^0$), các cạnh đối diện có độ dài bằng nhau. Tuy có nhiều đặc biệt nhưng chu vi hình chữ nhật cũng giống như chu vi của tứ giác. Nếu bạn quên ta có thể bắt đầu học bởi bài viết khá cụ thể, tỉ mỉ khiến người xem chỉ cần nhìn qua 1 lần là nhớ ngay.

Công thức tính chu vi hình chữ nhật

Giả sử 1 hình chữ nhật ABCD có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là a và b. Chu vi của HCN được xác định theo công thức:

C = (a + b) x 2

Tùy theo dữ kiện bài toán mà ta vận dụng công thức trên sao cho linh hoạt.

Bài tập chu vi hình chữ nhật

Bài tập 1. Một hình chữ nhật MJKL có độ dài hai cạnh góc vuông là MJ = 6 cm và JK = 3 cm. Hãy tính chu vi của hình này

Hướng dẫn giải

Theo đề bài:

  • MJ = 6 cm
  • JK = 3 cm

Áp dụng công thức: C = (MJ + JK) x 2 = (6 + 3) x 2 = 18 cm

Chu vi hình chữ nhật MJKL là 18 cm.

Bài tập 2. Hình chữ nhật OPQH có chu vi là 7 cm, độ dài của 1 cạnh trong hình là 3 cm. Hỏi cạnh còn lại dài bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Theo đề bài:

  • Chu vi C = 7 cm
  • Giả sử cạnh OP là 3 cm

Vì OPQH là hình chữ nhật nên chu vi được xác định theo công thức: C = 2 x (OP + PQ) <=>7 = 2 x (3 + OQ) <=> OQ = 0,5 cm.

Bài tập 3. Một hình bình hành QSDF, biết QS = 3 cm; QF = 4 cm và SF = 5 cm. Hỏi

a) Hình bình hành này có đặc điểm gì?

b) Hãy tính chu vi của hình bình hành trên.

c) Tính độ dài đường chéo còn lại của hình bình hành.

Hướng dẫn giải

Vì tứ giác QSDF là hình bình hành nên các cặp cạnh độ song song và bằng nhau.

Theo đề:

  • QS = 3 cm
  • QF = 4 cm
  • Đường chéo: SF = 5 cm

Ta thấy: 5$^2$ = 3$^2$ + 4$^2$ ứng với SF$^2$ = QS$^2$ + QF$^2$ => Tam giác ΔQSF vuông tại Q ($\widehat Q$ = 90$^0$) =>Hình bình hành mà có QSDF mà có 1 góc vuông thì nó biến thành hình chữ nhật.

a) Tứ giác QSDF là hình chữ nhật.

b) Chu vi hình chữ nhật QSDF là C = 2 x (QS + QF) = 2 x (3 + 4) = 14 cm.

c) Vì QSDF là hình chữ nhật nên hai đường chéo có độ dài bằng nhau: QD = SF = 5 cm